RSS Feed

Category Archives: NGƯỜI TUỔI HỢI

Tính cách người tuổi Hợi

Posted on

Những người tuổi Hợi thường là những người vui tính, tốt bụng và dễ hòa đồng. Họ là những người thoải mái, không màu mè, phô trương. Họ là những người hào phóng, luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, sẵn sàng động viên an ủi. Họ luôn là nguồn động viên khuyến khích người khác phát triển. Họ là những người rất thật thà và đôi khi trở nên quá ngây thơ vì họ nghĩ ai cũng giống họ. Nhưng một khi họ đã mất lòng tin và lên cơn thịnh nộ thì không có gì ngăn cản họ được.

Mặc dù những người tuổi Hợi không phải là những người chậm chạp nhưng họ là những người thích sự thanh thản sung túc. Trong mười hai con giáp thì con lợn được cho là con tượng trưng cho sự hưởng lạc và an nhàn. Những người tuổi Hợi thường mơ ước được sống một cuộc sống dễ dãi, xa hoa, nhưng những điều đó không nhiều để dành cho tất cả họ, biết thế nên họ đã cố gắng theo cách của họ để có được những thứ mà họ mơ ước.

Những người tuổi Hợi thường là những người sống tình cảm và yêu gia đình. Nơi họ ở thường ấm cúng, thoải mái, thân thiện, tuy nhiên cũng khá bề bộn.

Nghề nghiệp:

Dễ thích nghi, kiên nhẫn, thông minh, những người thuộc cung mệnh này thường thích hợp với những ngành nghề cần đến tính sáng tạo. Đặc biệt, những người này có thể trở thành những nhà thiết kế thời trang xuất sắc, những thợ thủ công giỏi, vì những người này thường thích những mẫu thời trang xinh xắn. Sự kiên nhẫn và chu đáo cũng giúp họ thành công trong những ngành như dạy học, y dươc. Họ cũng là những người rất khôn ngoan trong chuyện tiền bạc.

Tình cảm:

Tốt bụng, không đòi hỏi nhiều, vì thế họ có rất ít kẻ thù, và rất nhiều bạn. Họ có tài nấu nướng và thường thích tổ chức tiệc tùng.

Người tuổi Hợi thường là người luôn có tình cảm nồng ấm, đầy yêu thương, họ là những người của hôn nhân gia đình.

Nguồn đọc thêm: http://www.xaluan.com/modules.php?name=News&file=article&sid=101685#ixzz1BImRIanW
http://www.xaluan.com/raovat

Advertisements

Hướng cất nhà người tuổi Hợi

Posted on

ẤT HỢI 1935 NAM
KHÔN

KHÔN:

HƯỚNG SINH KHÍ: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: ĐÔNG.NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: ĐÔNG

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY NAM

LA BÀN CUNG KHÔN

ẤT HỢI 1935 NỬ:

TỐN

HƯỚNG SINH KHÍ: BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: TẤY NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: ĐÔNG.

HƯỚNG LỤC SÁT: TÂY.

HƯỚNG HỌA HẠI:TÂY BẮC.

HƯỚNG THIÊN Y: NAM.

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ:ĐÔNG NAM

LA BÀN CUNG TỐN

ĐINH HỢI 1947 NAM

CẤN

CẤN

HƯỚNG SINH KHÍ: TÂY NAM

HƯỚNG NGŨ QUỈ: BẮC.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY

HƯỚNG LỤC SÁT: ĐÔNG

HƯỚNG HỌA HẠI: NAM.

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY BẮC

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG. NAM.

HƯỚNG PHỤC VỊ: ĐÔNG BẮC.

LA BÀN CUNG CẤN

ĐINH HỢI 1947 NỬ

ĐOÀI

ĐOÀI

HƯỚNG SINH KHÍ: TÂY BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: NAM

HƯỚNG DIÊN NIÊN: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: ĐÔNG NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: BẮC
HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY NAM.

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY

LA BÀN CUNG ĐOÀI

KỸ HỢI 1959 NAM

KHÔN

KHÔN:

HƯỚNG SINH KHÍ: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: ĐÔNG.NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: ĐÔNG

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY NAM

LA BÀN CUNG KHÔN

KỸ HỢI 1959 NỬ
KHẢM

KHẢM

HƯỚNG SINH KHÍ: ĐÔNG. NAM.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: ĐÔNG. BẮC

HƯỚNG DIÊN NIÊN: NAM.

HƯỚNG LỤC SÁT: TÂY BẮC.

HƯỚNG HỌA HẠI: TÂY

HƯỚNG THIÊN Y:. ĐÔNG

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: TÂY NAM

HƯỚNG PHỤC VỊ: BẮC.

LA BÀN CUNG KHẢM

TÂN HỢI 1971 NAM

KHÔN

KHÔN:

HƯỚNG SINH KHÍ: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: ĐÔNG.NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: ĐÔNG

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY NAM

LA BÀN CUNG KHÔN

TÂN HỢI 1971 NỬ
TỐN

HƯỚNG SINH KHÍ: BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: TẤY NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: ĐÔNG.

HƯỚNG LỤC SÁT: TÂY.

HƯỚNG HỌA HẠI:TÂY BẮC.

HƯỚNG THIÊN Y: NAM.

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ:ĐÔNG NAM

LA BÀN CUNG TỐN

QUÝ HỢI 1983 NAM
CẤN

CẤN

HƯỚNG SINH KHÍ: TÂY NAM

HƯỚNG NGŨ QUỈ: BẮC.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY

HƯỚNG LỤC SÁT: ĐÔNG

HƯỚNG HỌA HẠI: NAM.

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY BẮC

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG. NAM.

HƯỚNG PHỤC VỊ: ĐÔNG BẮC.

LA BÀN CUNG CẤN

QUÝ HỢI 1983 NỬ
ĐOÀI

ĐOÀI

HƯỚNG SINH KHÍ: TÂY BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: NAM

HƯỚNG DIÊN NIÊN: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: ĐÔNG NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: BẮC
HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY NAM.

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY

LA BÀN CUNG ĐOÀI

ẤT HỢI 1995 NAM
KHÔN

KHÔN:

HƯỚNG SINH KHÍ: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: ĐÔNG.NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: ĐÔNG

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY NAM

LA BÀN CUNG KHÔN

ẤT HỢI 1995 NỬ
KHẢM

KHẢM

HƯỚNG SINH KHÍ: ĐÔNG. NAM.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: ĐÔNG. BẮC

HƯỚNG DIÊN NIÊN: NAM.

HƯỚNG LỤC SÁT: TÂY BẮC.

HƯỚNG HỌA HẠI: TÂY

HƯỚNG THIÊN Y:. ĐÔNG

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: TÂY NAM

HƯỚNG PHỤC VỊ: BẮC.

LA BÀN CUNG KHẢM

ĐINH HỢI 2007 NAM
KHÔN

KHÔN:

HƯỚNG SINH KHÍ: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: ĐÔNG.NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: ĐÔNG

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY NAM

LA BÀN CUNG KHÔN

ĐINH HỢI 2007 NỬ
TỐN

HƯỚNG SINH KHÍ: BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: TẤY NAM.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: ĐÔNG.

HƯỚNG LỤC SÁT: TÂY.

HƯỚNG HỌA HẠI:TÂY BẮC.

HƯỚNG THIÊN Y: NAM.

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG PHỤC VỊ:ĐÔNG NAM

LA BÀN CUNG TỐN

KỸ HỢI 2019 NAM
CẤN

CẤN

HƯỚNG SINH KHÍ: TÂY NAM

HƯỚNG NGŨ QUỈ: BẮC.

HƯỚNG DIÊN NIÊN: TÂY

HƯỚNG LỤC SÁT: ĐÔNG

HƯỚNG HỌA HẠI: NAM.

HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY BẮC

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG. NAM.

HƯỚNG PHỤC VỊ: ĐÔNG BẮC.

LA BÀN CUNG CẤN

KỸ HỢI 2019 NỬ
ĐOÀI

ĐOÀI

HƯỚNG SINH KHÍ: TÂY BẮC.

HƯỚNG NGŨ QUỈ: NAM

HƯỚNG DIÊN NIÊN: ĐÔNG BẮC.

HƯỚNG LỤC SÁT: ĐÔNG NAM.

HƯỚNG HỌA HẠI: BẮC
HƯỚNG THIÊN Y:. TÂY NAM.

HƯỚNG TUYỆT MỆNH: ĐÔNG.

HƯỚNG PHỤC VỊ: TÂY

LA BÀN CUNG ĐOÀI

Mạng của Hợi

Posted on

ẤT HỢI: SƠN ĐẦU HỎA (LỬA KHAI HOANG)

Tuất Hợi là cửa Trời, hỏa chiếu ở cửa trời thời ánh sáng cao vọi cho nên mới gọi là Sơn Đầu hỏa. MÀU HỢP: ĐỎ, XANH.

SƠN ĐẦU HỎA: THIÊU RỪNG XONG, CẦN THỦY ĐỂ ĐẤT KHỎI KHÔ.
ƯA: THIÊN HÀ THỦY.
HỎA NÀY PHẢI NHỜ ĐẠI LÂM MỘC, TÙNG BÁCH MỘC MỚI CHÁY, NẾU CHỈ CÓ THỔ, SƠN ĐẦU HỎA THÀNH VÔ DỤNG.

ĐINH HỢI: ỐC THƯỢNG THỔ (ĐẤT TRÊN NÓC NHÀ)

Bính , đinh thuộc hỏa, Tuất hợi là thiên môn, hỏa đã bốc cháy lên, thời thổ không thể sinh ra ở dưới, cho nên lấy tên là đất trên nóc nhà.MÀU HỢP: ĐỎ, VÀNG.

ỐC THƯỢNG THỔ: NGÓI LỢP
NHỜ : HỎA MỆNH: LÔ TRUNG HỎA VÀ SƠN ĐẦU HỎA.
CẦN : ĐẠI LÂM MỘC: LÀM GIÁ ĐỠ, BÌNH ĐỊA MỘC CHO THÊM TRANG NHÃ.

KỸ HỢI: BÌNH ĐỊA MỘC (GỖ ĐỒNG BẰNG)

Tuất được coi là đồng ruộng (giống như Thìn), Hợi là vị trí sinh của Mộc. Mộc đã sinh ở đồng ruộng bao la thời không chỉ giới hạn ở một cây, một gốc nên gọi là Mộc ở bình nguyên.MÀU HỢP: XANH, ĐEN.

BÌNH ĐỊA MỘC:
CẦN: THIÊN HÀ THỦY
CÓ KIẾM PHONG KIM THÌ MỚI TRỞ THÀNH ĐỒ DÙNG.
BỐN LOẠI MỘC KHÁC ĐỀU SỢ KIẾM PHONG KIM.

TÂN HỢI : THOA XUYẾN KIM ( VÀNG TRANG SỨC)

Kim đến Tuất thì gặp suy, đến Hợi gặp Bệnh. Kim mà gặp suy bệnh là thứ vàng non yếu nên gọi là vàng để trang sức.MÀU HỢP: TRẮNG,VÀNG.

THOA XUYẾN KIM:
ƯA: TUYỀN TRUNG THỦY- NƯỚC TRONG GIẾNG VÀ GIẢN HẠ THỦY- NƯỚC DƯỚI KHE. HAI THỦY NÀY TRAU CHUỐT CHO THOA XUYẾN KIM.
SỢ: THIÊN HÀ THỦY, ĐẠI HẢI THỦY, HAI THỦY NÀY LÀM YẾU CHIẾT, BẦN HÀN, LÀM RƠI, MẤT TÍCH.

QUÝ HỢI: ĐẠI HẢI THỦY (NƯỚC ĐẠI DƯƠNG)

Tuất là vị trí quan đới của Thuỷ và Hợi là vị trí Lâm quan. Ở vị trí này lực lượng của Thuỷ rất hùng hậu. Hơn nữa Hợi cũng là sông lớn không thể so sánh với thuỷ ở khe suối nên gọi là đại hải thuỷ.MÀU HỢP: ĐEN, TRẮNG.

ĐẠI HẢI THỦY: ĐẠI HẢI THỦY, NƯỚC RỘNG MÊNH MANG DUNG NẠP TẤT CẢ CÁC NƯỚC SÔNG.
ƯA: CÁC THỦY KHÁC.
CẦN: THIÊN THƯỢNG HỎA CHIẾU XUỐNG LÀM THÀNH CÁCH “THỦY BỔ DƯƠNG QUANG”
HAI LOẠI THỦY THIÊN HÀ THỦY VÀ ĐẠI HẢI THỦY KHÔNG SỢ THỔ.
CÒN 4 LOẠI THỦY CÒN LẠI GẶP MẠNG THỔ KHÔNG ĐƯỢC ẤM NO.

%d bloggers like this: